Đề nghị Ban biên tập đánh giá sản phẩm bạn muốn đánh giá
Họ và Tên:
Email:
Đề nghị đánh giá:
Gửi

VNReview

Đánh giá Sony Ericsson Xperia Arc S

Tổng quan Thông số Ảnh
Sony Ericsson Xperia Arc S
  • Sony Ericsson Xperia Arc S
  • Sony Ericsson Xperia Arc S
  • Sony Ericsson Xperia Arc S
Thông số
    • HĐH: Android 2.3.4
    • CPU: 1.4 GHz
    • Màn hình: 4.2 inch
    • Độ phân giải: 480 x 854 pixel
    • Lưu trữ: 1 GB (320 MB dành cho người dùng)
    • RAM: 512 MB
xem thêm >>
Ưu điểm:
  • + Thiết kế mỏng nhẹ, uốn cong lạ mắt
  • + Màn hình cảm ứng nhạy và sắc nét
  • + Chụp ảnh và quay phim rõ nét
  • + Nghe nhạc tốt
  • + Hỗ trợ cổng HDMI
Nhược điểm:
  • - Sử dụng vi xử lý lõi đơn
  • - RAM và bộ nhớ trong thấp, pin nhỏ
  • - Các phím vật lý khá mỏng, vát nên khó bấm
  • - Vỏ máy bám vân tay
  • - Loa thoại thiết kế hơi nhỏ nên cần áp sát tai khi gọi điện

Giá bán: 12,2 triệu đồng

Sony Ericsson Xperia Arc S là phiên bản nâng cấp của Sony Ericsson Xperia Arc, vẫn giữ nguyên hình thức bề ngoài và hầu hết thông số phần cứng ngoại trừ bộ vi xử lý lớn hơn và vỏ máy nhiều lựa chọn màu sắc hơn.

Dường như các nhà sản xuất hiện nay đều có cách làm giống nhau. Họ thay đổi vài chi tiết và bổ sung thêm từ "S" cho một sản phẩm ra mắt cách đó nửa năm hoặc hơn là có ngay một sản phẩm mới. Xperia Arc S được Sony Ericsson bán ra thị trường Việt Nam vào tháng 10/2011 với giá 13,5 triệu đồng, hiện giảm còn 12,2 triệu đồng. So với sản phẩm thế hệ đầu Xperia Arc bán ra vào tháng 2/2011, Xperia Arc S có hai điểm khác biệt là bộ vi xử lý nhanh hơn, 1.4 GHz so với 1 GHz và vỏ máy nhiều màu sắc hơn (5 màu so với 2 màu của Xperia Arc).

Ngoài ra, hình thức, kích cỡ, trọng lượng và các thông số phần cứng khác đều không thay đổi: RAM 512 MB, bộ nhớ trong 1 GB (còn 320 MB dành cho người dùng), màn hình LED-backlit LCD 4.2 inch độ phân giải 480 x 854 pixel (mật độ điểm ảnh 233 ppi), máy ảnh 8 megapixel, trọng lượng 117 g và kích thước 125 x 63 x 8,7 mm.

Tầm giá và kích thước (4.2 inch) của Xperia Arc S hiện có rất nhiều đối thủ chạy các hệ điều hành Android, Windows Phone cho đến MeeGo. Trong đó, có thể kể đến vài ứng viên sáng giá như Samsung Galaxy S II, Nokia N9, HTC Sensation và Sensation XE, Motorola Razr. Vậy Xperia Arc S có những thế mạnh gì để cạnh tranh với các đối thủ?

Sony Ericsson Arc S

Thiết kế phần cứng

Trong năm 2011, Sony Ericsson bán ra thị trường Việt Nam gần chục mẫu smartphone chạy hệ điều hành Android mới. Mỗi mẫu đều có những dấu ấn thiết kế rất riêng nhắm đến các đối tượng khách hàng khác nhau. Nếu như Sony Ericsson Xperia Mini Pro với bàn phím QWERTY hướng tới những người ưa thích nhắn tin, Sony Ericsson Xperia Active hướng tới những người chơi thể thao và muốn một chiếc điện thoại chống chịu nước hay va đập thì Sony Ericsson Xperia Arc S hướng tới những người muốn có một chiếc smartphone mạnh mẽ nhưng mỏng, nhẹ và thời trang.

Về hình thức, Arc S là một bản sao nguyên vẹn thiết kế của Xperia Arc. Nếu đặt Xperia Arc và Xperia Arc S bên cạnh nhau, bạn sẽ không thể phân biệt nổi đâu là Arc và đâu là Arc S bởi đơn giản chúng giống nhau hoàn toàn. Chỉ có một điểm nhỏ để phân biệt Arc và Arc S ở bề ngoài là màu sắc vỏ máy. Arc chỉ có hai màu xanh đen và xám bạc trong khi Arc S được nhà sản xuất Sony Ericsson ưu ái cung cấp tới 5 màu: trắng, xanh đậm, xám bạc, đen và hồng.

Mặc dù hình thức không thay đổi nhưng thiết kế của Arc và Arc S vẫn có những nét hấp dẫn riêng trong so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Đầu tiên là mỏng và nhẹ, chỗ mỏng nhất của máy (ở giữa) chỉ có 8,7 mm và nhẹ (117 g) nhờ chất liệu vỏ nhựa. Ở điểm này, Arc S vượt trội các đối thủ như iPhone 4S (dày 9,3 mm và nặng 140 g), HTC Sensation XE (11,3 mm và 151 g) hay Samsung Galaxy Nexus (8,9 mm và 135 g). Nhưng ở khía cạnh khác, có thể nhiều người cho rằng Arc S không tạo được cảm giác chắc chắn và đầm tay khi sử dụng.

Không chỉ mỏng nhẹ, smartphone này còn khác biệt so với các smartphone khác trên thị trường nhờ sở hữu một đường cong ở phần lưng máy, giúp dễ cầm máy trên tay hơn và hạn chế trầy xước cho nắp lưng khi đặt máy trên bàn vì chỉ có phần tiếp giáp đỉnh và đáy máy chạm xuống mặt bàn.

Tuy nhiên, Arc S cũng kế thừa cả những nhược điểm của sản phẩm tiền nhiệm Arc. Các phím vật lý khá mỏng, vát cạnh nên khó bấm; phím nguồn và camera khá cứng; cổng cắm MicroUSB hình chữ nhật gây khó hiểu khi cắm cáp; vỏ máy làm bằng nhựa sơn bóng nên rất bám vân tay đòi hỏi lau chùi thường xuyên trong quá trình sử dụng; và lỗ loa thoại thiết kế nhỏ nên chỉ cần đặt máy hơi lệch một chút trên tai sẽ không nghe rõ.

Bên cạnh đó, Arc S cũng "thua chị kém em" về một số thông số phần cứng: sử dụng bộ vi xử lý lõi đơn (các sản phẩm cạnh tranh đều dùng lõi kép) và bộ xử lý đồ họa thấp hơn, bộ nhớ RAM và bộ nhớ trong nhỏ so với các sản phẩm cùng tầm giá và dung lượng pin khiêm tốn, chỉ có 1.500 mAh (các smartphone cao cấp thường được trang bị pin dung lượng từ 1600 mAh trở lên).

Tóm lại, nếu bạn là người muốn có một chiếc smartphone mỏng, nhẹ, kiểu dáng thiết kế lạ mắt đồng thời không đòi hỏi phải có vi xử lý lõi kép, bộ nhớ RAM và bộ nhớ trong lớn thì Arc S là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Sony Ericsson Arc S

Đỉnh máy gồm cổng micro HDMI và nút nguồn

Sony Ericsson Arc S

Cạnh trái chỉ gồm giắc cắm tai nghe 3.5 mm

Sony Ericsson Arc S

Đáy máy gồm lỗ xỏ dây đeo tay, khe mở nắp pin và mic

Sony Ericsson Xperia Arc S

Cạnh phải gồm nút chụp ảnh, phím tăng giảm âm lượng, giắc cắm MicroUSB hình chữ nhật và đèn LED báo trạng thái hoạt động

Sony Ericsson Xperia Arc S

Mặt trước gồm màn hình cảm ứng 4.2 inch, phía dưới là ba phím cứng Back, Home và Menu nhưng không có camera mặt trước.

Sony Ericsson Xperia Arc S

Mặt sau gồm camera 8 megapixel có khả năng quay phim HD 720p và đèn LED trợ sáng, logo Sony Ericsson và bên dưới là loa ngoài.

Màn hình

Arc S là smartphone màn hình lớn, 4.2 inch nhưng do hai mép trái và phải của màn hình nằm sát với các cạnh của máy nên trông nó thon gọn hơn hẳn các smartphone có kích cỡ tương đương như Samsung Galaxy S II (4.3 inch). Màn hình của máy có 4 inch diện tích thực để lướt web, chơi game và điều khiển cảm ứng.

Sony Ericsson Xperia Arc S

Mặc dù màn hình LED của Arc S có độ phân giải không cao (480 x 854 pixel và 233 ppi) nhưng các menu, biểu tượng hiển thị nổi bật và có độ tương phản cao (màu đen hiển thị rất đen). Khả năng chống lóa ngoài trời nắng cũng khá tốt. Màu sắc hiển thị trung thực không bị hiện tượng rộ màu (rực rỡ quá mức) như ở Samsung Galaxy S II hay Samsung Galaxy Note. Nhưng một điều đáng tiếc của Arc S là không sử dụng màn hình IPS như iPhone 4S, công nghệ màn hình được đánh giá là nổi trội nhất hiện nay.

Về khả năng cảm ứng, màn hình của máy có độ phản hồi nhanh trong khi thao tác bấm điều khiển trên màn hình cảm ứng cũng rất chính xác. Chúng tôi thấy màn hình cảm ứng của smartphone này nhạy hơn chút ít so với Samsung Galaxy S II và HTC EVO 3D.

Arc S có cổng micro HDMI để truyền nội dung (phim, ảnh) trong máy lên các màn hình TV. Tuy nhiên, nếu muốn kết nối smartphone này với TV bạn sẽ phải sắm thêm dây cáp nối HDMI vì nó không được cung cấp kèm theo máy.

Giao diện Timescape UI

Giao diện Timescape UI được cải tiến mới trên Arc S là một ứng dụng cho phép người dùng quản lý tất cả nội dung trên máy bao gồm các cuộc gọi, Facebook, tin nhắn SMS và Twitter dựa theo thời gian. Khi mở Timescape, người dùng sẽ thấy tất cả các SMS, các cập nhật trên Facebook/Twitter, danh sách các cuộc gọi, e-mail, ảnh được tải lên, ca khúc mà người dùng đã nghe... được sắp xếp theo thời gian.

Giao diện màn hình khóa - màn hình chủ - Timescape UI của Arc S

Giao diện Timescape có thiết kế đẹp mắt và cách thức quản lý nội dung thuận tiện, cho phép người dùng không chỉ xem được các hoạt động mới nhất, cập nhất các thông tin mới nhất từ các liên lạc mà còn có thể chia sẻ trạng thái của bản thân, trả lời các tin nhắn gửi đến hoặc gọi lại khi có một cuộc gọi bị nhỡ. Phần thú vị nhất của Timescape là bạn có thể cài làm một widget màn hình chính, nó sẽ cho thấy tất cả các cập nhật theo tựa đề mà bạn vẫn không phải hy sinh toàn bộ phần trống màn hình. Ngoài ra, bạn có thể tải miễn phí thêm nhiều plugin cho Timescape trên kho ứng dụng Android Market để bổ sung cho giao diện người dùng, ví dụ Mixi, Foursquare, Orkut, Gmail, Music và Photo.

Mặc dù không có nhiều chức năng phong phú như HTC Sense nhưng nhìn chung giao diện người dùng Timescape có ưu thế ở sự đơn giản và dễ sử dụng, không mất nhiều thời gian để làm quen.

Máy ảnh

Máy ảnh là một trong những thế mạnh của các điện thoại Sony Ericsson. Arc S sở hữu camera 8 megapixel và được trang bị cảm biến Exmor R cùng với công nghệ xử lý hình ảnh Sony Mobile BRAVIA Engine giống như trên các dòng máy ảnh CyberShot của Sony.

Ứng dụng máy ảnh có nhiều chế độ chụp và tùy chỉnh. Phím camera cho phép người dùng có thể sử dụng hai nấc, ấn nhẹ để lấy nét và ấn thêm lần nữa để chụp giống như các máy ảnh compact hoặc có thể bật chế độ chạm vào màn hình để chụp. Để chụp ảnh theo ý muốn, bạn nên tắt chế độ tự động nhận diện cảnh có thể thấy bên cột trái. Sau đó, bạn có thể điều chỉnh chế độ chụp chân dung, phong cảnh, thể thao, ban đêm hay chụp tài liệu. So với Arc, máy ảnh của Arc S có thêm tính năng chụp ảnh toàn cảnh 3D (3D sweep panorama) bên cạnh chế độ chụp toàn cảnh 2D bình thường. Nhưng để xem hình ảnh toàn cảnh ở chế độ 3D, bạn phải kết nối máy với TV 3D của Sony qua cổng HDMI vì Arc S không phải là smarthone hỗ trợ 3D.

Về chất lượng, ảnh chụp ra từ Arc S trong điều kiện ánh sáng tốt có tông màu ấm, hình ảnh sắc nét và nhiều chi tiết. Trong điều kiện ánh sáng yếu, ảnh thường mờ và khá nhiễu, bật đèn flash cũng không cải thiện được nhiều. Đây là điểm yếu chung của máy ảnh gắn trên các smartphone. Ảnh chụp ở chế độ toàn cảnh 2D có độ phân giải 4912 x 1080 pixel và nếu lia máy đều, không rung tay thì chất lượng ảnh rất ấn tượng.

Arc S có khả năng quay video ở độ phân giải HD 720p và duy trì được độ nét tốt ở khoảng cách khá xa. Điểm hạn chế của smartphone này là không quay phim độ phân giải Full HD 1080p như một số smartphone cao cấp khác (ví dụ như Samsung Galaxy S II).

Sony Ericsson Xperia Arc S

Ảnh chụp ngoài trời vào buổi chiều mùa đông âm u (thu nhỏ kích cỡ từ 1 MB còn 42 KB)

Sony Ericsson Xperia Arc S

Ảnh chụp ngoài trời nắng (thu nhỏ kích cỡ từ 1,18 MB còn 97 KB)

Sony Ericsson Xperia Arc S

Ảnh chụp đêm không bật đèn flash (thu nhỏ kích cỡ từ 1,29 MB còn 77 KB)

Sony Ericsson Xperia Arc S

Ảnh chụp trong nhà không đèn (thu nhỏ kích cỡ từ 1,16 MB còn 52 KB)

Sony Ericsson Xperia Arc S

Ảnh chụp chế độ toàn cảnh vào chiều mùa đông nhiều mây mù (thu nhỏ còn 16 KB)

Các tính năng khác

Một trong những tính năng thú vị của Arc S là tính năng chụp ảnh màn hình. Ở các smartphone chạy hệ điều hành Android 2.3 Gingerbread khác, nếu muốn chụp ảnh màn hình thông thường bạn cần thực hiện thao tác root máy rồi cài phần mềm chụp ảnh màn hình. Với Arc S, bạn không cần phải root máy, chỉ cần bấm và giữ phím nguồn trên đỉnh máy rồi chọn tính năng Chụp màn hình. Ảnh chụp ra sẽ được lưu vào thư mục Pictures trong thẻ nhớ.

Một thế mạnh không thể không nhắc tới ở Arc S là chất lượng âm thanh thừa hưởng từ dòng máy nghe nhạc trứ danh Sony Walkman. Chất lượng cả loa ngoài và tai nghe của Arc S đều ấn tượng, âm lượng to và trong trẻo. Loa ngoài của máy được bổ sung thêm tính năng xLoud cho phép kích âm lên cao mà không bị rè. Xét về âm lượng, loa ngoài của Ars S có âm lượng lớn hơn nhiều so với một số smartphone cao cấp khác như HTC Sensation XL nhưng cũng có hạn chế là bass không sâu và không hỗ trợ âm thanh vòm. Tuy nhiên, khi bạn dùng tai nghe gắn tai (In-ear) đi kèm, mọi chuyện sẽ hoàn toàn khác. Với tai nghe đi kèm, bạn sẽ cảm nhận được âm lượng phát ra lớn, âm thanh trong và không bị rè đồng thời tiếng bass mạnh mẽ và sống động trong những bản nhạc dance.

Arc S hỗ trợ hầu hết các định dạng nhạc số phổ biến như MP3, WMA, WAV, AAC và FLAC nên bạn cũng sẽ không gặp khó khăn gì khi phải lựa chọn định dạng nhạc số tương thích. Trong trường hợp bạn có một file nhạc với định dạng mà phần mềm nghe nhạc theo máy không hỗ trợ, bạn có thể cài đặt các phần mềm nghe nhạc khác như Winamp hay PowerAMP có trên kho ứng dụng Android Market.

Về kết nối, Arc S hỗ trợ bộ kết nối đầy đủ: 3G (tải về 7,2 Mbps và tải lên 5,6 Mbps), Wi-Fi các chuẩn b/g/n, Bluetooth 2.1, DLNA, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microUSB, cổng kết nốt micro HDMI (không có dây cáp) và khe cắm thẻ nhớ microSD để mở rộng dung lượng.

Hiệu năng hoạt động

Nâng cấp duy nhất của Arc S so với sản phẩm tiền nhiệm về phần cứng là bộ vi xử lý từ 1 GHz lên 1.4 GHz. Vì vậy, chúng tôi thấy máy xử lý  không có gì đáng phàn nàn về hiệu năng xử lý với những thao tác cơ bản như mở ứng dụng, menu, chuyển đổi giữa các ứng dụng, chơi game và lướt web.

Sony Ericsson Xperia Arc S

Arc S có thể chơi tốt cả các game nặng đồ họa như Asphalt 6 Adrenaline HD, James Cameron's Avatar HD, Need for Speed™ Hot Pursuit HD, Street Fighter IV HD hay The Adventures of Tintin. Hình ảnh chuyển động mượt, không có hiện tượng trễ hay giật hình.

Việc cải thiện khả năng xử lý đã giúp Arc S ghi điểm ấn tượng ở những bài kiểm tra tốc độ lướt web và hiệu năng nói chung. Khi đo bằng phần mềm Vellamo - công cụ benchmark do Qualcomm phát triển để đánh giá hiệu năng duyệt web của các thiết bị Android - máy đạt 1023 điểm (xem hình bên dưới), chỉ kém hơn Samsung Galaxy Nexus (1088 điểm) nhưng vượt trội hầu hết các smartphone cao cấp khác như Samsung Galaxy S II, HTC EVO 3D, HTC Sensation XL và Motorola Atrix.

Arc S đạt điểm cao trong bài test tốc độ duyệt web Vellamo

Arc S đạt 2222 điểm trên Quadrant Standard (phần mềm đánh giá tổng quan về CPU, RAM và đồ họa). Kết quả này thậm chí còn cao hơn cả một số smartphone dùng chip lớn hơn như HTC Sensation XL (2115 điểm) nhưng thua xa các sản phẩm cao cấp của Samsung (Samsung Galaxy S II đạt 3689 điểm và Galaxy Nexus đạt hơn 4.400 điểm).

Kết quả test Quadrant Standard của Arc S cao hơn cả một số smartphone lõi kép

Về chất lượng đàm thoại, chúng tôi đã thử nghiệm gọi điện trên Arc S qua mạng GSM của MobiFone tại các khu vực Cầu Giấy, Đống Đa và Hoàn Kiếm (Hà Nội). Chất lượng đàm thoại nhìn chung là tốt với âm lượng đủ lớn và giọng nói dễ nghe kể cả khi đang đi xe ngoài đường ồn ào, không thấy hiện tượng tiếng vọng hoặc tín hiệu sóng chập chờn. Khi thực hiện đàm thoại qua loa ngoài, âm thanh phát ra đủ lớn và cũng dễ nghe. Tuy nhiên có một nhược điểm nhỏ là thiết kế của khe loa thoại quá nhỏ nên nếp áp phần loa thoại hơi lệch một chút trên tai là âm lượng phát ra bị sụt giảm khá nhiều, khó nghe. Trong quá trình đàm thoại, không ít lần chúng tôi đã phải điều chỉnh lại vị trí loa thoại cho gần với tai hơn để có thể nghe rõ khi đang đi xe ngoài đường.

Thời lượng pin không phải là thế mạnh của smartphone này khi nhà sản xuất vẫn giữ nguyên viên pin dung lượng 1500 mAh, có khả năng đàm thoại 7h35 phút trên mạng 3G và 18 ngày chờ. Với một smartphone được xếp vào hàng cao cấp như Arc S thì việc trang bị pin dung lượng như vậy là thấp nếu so với các smartphone khác, ví dụ Galaxy S II dùng pin 1.650 mAh, HTC Evo 3D là 1750 mAh. Trong thực tế, sau khi nạp đầy pin vào đầu buổi sáng (mất khoảng 3 giờ để sạc đầy pin), chúng tôi sử dụng máy ở mức bình thường (thực hiện một số cuộc nghe gọi, thỉnh thoảng lướt web bằng WiFi, nghe nhạc, chơi vài game và xem một vài clip ngắn) thì đến 20h cùng ngày dung lượng pin còn lại khoảng 20%. Như vậy, dù dùng máy ở mức tiết kiệm hơn nữa thì cũng chỉ sử dụng được khoảng một ngày là phải sạc lại và trong trường hợp sử dụng máy ở cường độ cao thì rất có thể pin Arc S chỉ trụ được hơn nửa ngày.

Kết luận

Sony Ericsson Xperia Arc S là smartphone mỏng nhẹ, thiết kế trang nhã, khả năng chụp ảnh, quay phim tốt và nghe nhạc tốt, hiệu năng xử lý những tác vụ cơ bản như chơi game, lướt web và chạy ứng dụng nói chung nhanh nhẹn. Nó phù hợp với những người dùng thiên hướng thích một smartphone thời trang, giải trí không câu nệ quá vào sức mạnh xử lý. Bởi nếu xét về sức mạnh xử lý (gồm cả CPU và xử lý đồ họa) thì Arc S thua điểm so với các smartphone cao cấp của những hãng khác.

Chí Thành

    • Nhà sản xuất:

      Sony Ericsson

    • HĐH:

      Android 2.3.4

    • CPU:

      1.4 GHz

    • Màn hình:

      4.2 inch

    • Độ phân giải:

      480 x 854 pixel

    • Máy ảnh chính:

      8 megapixel

    • Lưu trữ:

      1 GB (320 MB dành cho người dùng)

    • RAM:

      512 MB

    • Kết nối:

      3G, Wi-Fi 802.11 b/g/n, Wi-Fi hotspot, DLNA, Bluetooth 2.1, GPS, Stereo FM radio, HDMI.

    • Định dạng video:

      MP4/H.263/H.264/WMV

    • Định dạng nhạc:

      MP3/eAAC+/WMA/WAV

    • Tính năng khác:

      Gia tốc kế, cảm biến gần, la bàn số, phần mềm đọc mã vạch NeoReader, Sony Mobile BRAVIA Engine, Timescape UI.

    • Pin:

      1500 mAh, 7h30 phút đàm thoại và 19 ngày chờ

    • Kích cỡ:

      125 x 63 x 8.7 mm

    • Trọng lượng:

      117 g

    • Thời gian bảo hành:

      1 năm

    • Ngày ra mắt:

      10/2011

question_and_answer
Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (2) 

mot vai nhan xet

điểm vellamo ảo quá! tuy cao hơn con optimus 3đ (747 đ) nhưng lướt web chậm hơn, nhất là khi vào những trang web có flash. mình đã test 2 máy rất kỹ! RAM phải share cho card đồ họa nên còn có 340mb, bộ nhớ trong hơi ít và không xem nổi phim full HD 1080p

Hơi đắt nhưng đẹp

Con đúng là bỏ ra > 12tr để mua 1 con CPU lõi đơn, ram 512 thì quá đắt.


 


ABC

Các tin khác 
Đọc nhiều nhất Phản hồi nhiều nhất
VnReview trên facebook
233.384 Thích
Website liên quan