Danh sách những trường hợp công Nhân dân Việt Nam có thể bị tạm hoãn xuất cảnh

Dũng Đỗ
Dũng Đỗ
Phản hồi: 0
Việc Công an tỉnh Đắk Lắk ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với Hoa hậu Nguyễn Thúc Thùy Tiên từ ngày 15/3 đến 15/5 để phục vụ việc xác minh, làm rõ liên quan đến vụ quảng cáo kẹo rau củ Kera đã thu hút sự quan tâm của dư luận. Sự việc này đặt ra câu hỏi: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những trường hợp nào công dân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh?

bien-cang-cua-thuy-tien-khien-phim-viet-ve-nghe-livestream-lao-dao-1-tinh-tiet-trung-hop-tu-ph...jpg

Những điểm chính:
  • Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp ngăn chặn có thời hạn, không cho phép công Nhân dân Việt Nam rời khỏi đất nước.
  • Áp dụng cho các đối tượng liên quan đến tố tụng hình sự (bị can, bị cáo, người bị tố giác/kiến nghị khởi tố có nguy cơ bỏ trốn), người đang thi hành án hoặc có nghĩa vụ thi hành án (dân sự, thuế...).
  • Cũng có thể áp dụng để đảm bảo an ninh quốc gia, quốc phòng, ngăn chặn dịch bệnh lây lan, hoặc khi việc xuất cảnh ảnh hưởng đến giải quyết vụ án.
  • Thẩm quyền quyết định thuộc về lãnh đạo Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án các cấp.
  • Lệnh tạm hoãn sẽ được hủy bỏ khi lý do không còn hoặc có quyết định tố tụng khác (đình chỉ, tha bổng...).
Tạm hoãn xuất cảnh là gì?
Luật sư Nguyễn Bảo Thắng (Đoàn Luật sư TP Hà Nội) giải thích, tạm hoãn xuất cảnh là một biện pháp ngăn chặn được áp dụng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Biện pháp này nhằm dừng, không cho phép công Nhân dân Việt Nam xuất cảnh khỏi lãnh thổ trong một thời hạn nhất định.

Mục đích của việc tạm hoãn xuất cảnh có thể là để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, hoặc để ngăn chặn đối tượng bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, hoặc đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

tam-hoan-xuat-canh-thue_jpg_75.jpg

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công Nhân dân Việt Nam
năm 2019 (sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết các trường hợp công dân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh tại Điều 36. Các trường hợp chính bao gồm:
  1. Liên quan đến tố tụng hình sự:
    • Bị can, bị cáo.
    • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
  2. Liên quan đến thi hành án hình sự:
    • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
    • Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.
    • Người được hưởng án treo trong thời gian thử thách.
  3. Để đảm bảo giải quyết vụ án hoặc thi hành án khác:
    • Người mà việc xuất cảnh của họ được xác định là ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự, dân sự, hành chính...
    • Người mà việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
    • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài thương mại.
  4. Liên quan đến nghĩa vụ tài chính, hành chính:
    • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
    • Người đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  5. Liên quan đến thanh tra, kiểm tra:
    • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  6. Vì lý do y tế công cộng:
    • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc lây lan ra cộng đồng.
  7. Vì lý do quốc phòng, an ninh:
    • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo Bộ luật Tố tụng Hình sự

Điều 124 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015
cũng quy định về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, tập trung vào các đối tượng trong quá trình tố tụng hình sự khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:
  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố (nếu có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và cần ngăn chặn bỏ trốn/tiêu hủy chứng cứ).
  • Bị can (người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về hình sự).
  • Bị cáo (người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử).
Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh?

Khoản 2, Điều 124 Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định rõ thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thuộc về những người đứng đầu hoặc cấp phó của các cơ quan:
  • Cơ quan điều tra các cấp.
  • Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp.
  • Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp.
  • Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
Khi nào lệnh tạm hoãn xuất cảnh được hủy bỏ?
Lệnh tạm hoãn xuất cảnh sẽ được hủy bỏ khi lý do tạm hoãn không còn nữa, hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Có quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
  • Quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án.
  • Quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can.
  • Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.
  • Bị cáo được hưởng án treo hoặc chỉ bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ.
  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án xét thấy biện pháp ngăn chặn này không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp khác.

Tạm hoãn xuất cảnh là một biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do đi lại của công dân. Việc áp dụng biện pháp này phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, dựa trên những căn cứ rõ ràng và thuộc thẩm quyền của các cơ quan tố tụng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
 
  • tam-hoan-xuat-canh-thue_jpg_75.jpg
    tam-hoan-xuat-canh-thue_jpg_75.jpg
    85.7 KB · Lượt xem: 32


Đăng nhập một lần thảo luận tẹt ga
Thành viên mới đăng
Top