Tội lừa dối khách hàng sẽ bị xử lý ra sao, khung hình phạt thế nào?

Dũng Đỗ
Dũng Đỗ
Phản hồi: 0
Hành vi lừa dối khách hàng trong mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.

Những điểm chính:
  • Tội lừa dối khách hàng (Điều 198 BLHS 2015) là hành vi dùng thủ đoạn gian dối (cân, đong, đo, đếm gian lận...) trong mua bán, dịch vụ để thu lợi bất chính.
  • Mức phạt hình sự: Phạt cảnh cáo, phạt tiền 10-500 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm, tùy mức độ.
  • Điều kiện cấu thành tội hình sự: Đã bị xử phạt hành chính/kết án hoặc thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên.
  • Nếu chưa đủ yếu tố hình sự, sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt từ 500 nghìn đến 20 triệu đồng tùy giá trị giao dịch.
  • Có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như tước giấy phép kinh doanh, cấm hành nghề và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Vụ với mới nhất liên quan đến tội lừa dối khách hàng là trường hợp của Quang Linh Vlog và Hằng Du Mục. Cụ thể, ngày 4/4, Cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an cho biết đã thi hành lệnh bắt tạm giam và khám xét chỗ ở của Quang Linh Vlogs (thành viên hội đồng quản trị Công ty cổ phần tập đoàn Chị em rọt), Hằng Du Mục (Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần tập đoàn Chị em rọt) và 3 người để điều tra tội Sản xuất hàng giả là thực phẩmLừa dối khách hàng, theo Điều 193 và 198 Bộ luật Hình sự.

1743776249963.png

Ba bị can còn lại là Nguyễn Phong (Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Asia life); Lê Tuấn Linh (Giám đốc, đại diện pháp luật Công ty cổ phần tập đoàn Chị em rọt); Lê Thành Công (thành viên HĐQT công ty cổ phần tập đoàn Chị em rọt).

1. Tội lừa dối khách hàng là gì? (Điều 198 Bộ luật hình sự)

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi lừa dối khách hàng được hiểu là việc một người thực hiện các hành vi gian dối trong quá trình mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính. Các hành vi gian dối cụ thể bao gồm:
  • Cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ.
  • Dùng các thủ đoạn gian dối khác (ví dụ: đánh tráo hàng hóa, cung cấp thông tin sai lệch về chất lượng, nguồn gốc...).
Hành vi này chỉ cấu thành tội phạm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng trở lên.
2. Mức phạt đối với tội lừa dối khách hàng
Pháp luật Việt Nam quy định hai mức độ xử lý cho hành vi lừa dối khách hàng: xử phạt hành chính và xử lý hình sự.
  • Xử lý hình sự (Điều 198 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017):
    Nếu hành vi lừa dối khách hàng đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự như đã nêu ở mục 1, người phạm tội có thể đối mặt với các khung hình phạt sau, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng:
    • Khung 1 (Khoản 1): Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Áp dụng khi người phạm tội đã bị xử phạt hành chính/kết án hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
    • Khung 2 (Khoản 2): Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Áp dụng khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; dùng thủ đoạn xảo quyệt; thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
    • Hình phạt bổ sung (Khoản 3): Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Xử phạt vi phạm hành chính (Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP):
    Trường hợp hành vi lừa dối khách hàng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự (ví dụ: chưa bị xử phạt/kết án và thu lợi bất chính dưới 5 triệu đồng), người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt tiền dao động từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tùy thuộc vào giá trị hàng hóa, dịch vụ giao dịch bị vi phạm.
    Các hành vi vi phạm hành chính cụ thể bao gồm: không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi hàng do nhầm lẫn; đánh tráo, gian lận hàng hóa; không đền bù hàng bị đánh tráo; tự ý bớt bao bì, phụ tùng, khuyến mại; xúc tiến thương mại với người không có/mất năng lực hành vi dân sự; yêu cầu thanh toán chi phí không thỏa thuận trước; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng kém chất lượng...
    Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh (từ 1-3 tháng nếu tái phạm) và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

1743776266513.png

3. Các bản án liên quan (tham khảo)
Thực tế xét xử cho thấy nhiều trường hợp lừa dối khách hàng đã bị xử lý nghiêm minh:
  • Bản án 77/2022/HS-PT (TAND TP Đà Nẵng - Phúc thẩm): Các bị cáo cấu kết với nhau, khi giao sắt thép cho khách hàng đã dùng thủ đoạn đếm gian lận (một cây sắt tính thành hai cây) nhằm thu lợi bất chính.
  • Bản án 173/2020/HS-ST (TAND thị xã Bến Cát, Bình Dương - Sơ thẩm): Các bị cáo đã gắn chíp điện tử vào hệ thống cân tại xưởng thu mua phế liệu để làm tăng trọng lượng sắt bán cho công ty, thu lợi bất chính số tiền lớn (hơn 667 triệu đồng).
Hành vi lừa dối khách hàng, dù dưới hình thức nào, đều là hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh. Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án lên đến 5 năm tù. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật sẽ giúp cả người kinh doanh và người tiêu dùng bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.


#QuangLinhVlogHằngDuMụcbịbắt
 


Đăng nhập một lần thảo luận tẹt ga
Thành viên mới đăng
Top